Dán tem niêm phong cho bao bì dược phẩm

1. Quản lí bao bì dược phẩm theo qui định của Liên Minh Châu Âu.

Theo dữ liệu từ cơ quan quản lí thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) thì có hơn 10% thuốc trên thị trường hiện nay là giả và có đến 50% số lượng thuốc kém chất lượng khi mua qua các kênh bán hàng trực tuyến (số liệu từ Tổ chức y tế thế giới WHO). Ngoài ra một số ít thuốc giả còn xâm nhập vào hệ thống bán lẻ qua lỗ hỏng của các chuỗi phân phối. Vì mục đích thu lợi nhuận, những kẻ làm giả giảm liều thuốc, bỏ hoặc thay thế bằng các thành phần khác có hiệu quả thấp, thậm chí là các chất độc hại. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng và thiệt hại tài chính cho nhiều nhà sản xuất.

Nhận thấy mối nguy hiểm trên, Liên Minh Châu Âu (EU) đã tiến hành đưa ra giải pháp cho vấn đề này, được quy định rõ trong chỉ thị 2011/62 (EU), bảng phê duyệt cuối cùng được thông qua tại chỉ thị 2016/161. Bắt đầu từ tháng 2 năm 2019, tất cả các bao bì dược phẩm phải có số seri duy nhất, đồng thời có thể truy suất nguồn gốc của nhà máy sản xuất. 

2. Dán tem niêm phong lên bao bì sản xuất

Hộp sau khi dán nhãn niêm phong

Hộp dán niêm phong

Theo chỉ thị này, các bao bì dược phẩm buộc phải có “Temper-evident closure” (bằng chứng đảm bảo) để đảm bảo các nắp hoặc bao bì chưa qua sử dụng; được xác định bằng các dạng niêm phong mà phải có tác động lực vật lí để mở.

Khi phá vỡ phải để lại dấu hiệu trực quan rõ ràng trên bao bì rằng sản phẩm này đã được mở ra. Với sản phẩm chứa trong hộp, tem niêm phong được đánh giá cao vì hiệu quả chi phí so với các giải pháp khác.

Theo quan điểm kỹ thuật thì các dạng tem niêm phong cho hộp là hình chữ nhật hoặc hình tròn. Tuy nhiên, hình thức này cũng tồn tại những khe hở về bảo mật nhất định. Cần sử dụng loại niêm phong đảm bảo được dính chặt, không bị bung trước khi đến tay người dùng cuối cùng.

Tham khảo thêm về máy dán tem niêm phong

3. Hệ thống giám sát thông tin sản phẩm

Sự hiện diện của nhãn niêm phong là chưa đủ để ngăn chặn sản phẩm kém chất lượng trên thị trường. Nó chỉ đảm bảo sản phẩm còn nguyên vẹn từ nhà máy sản xuất đến khách hàng cuối cùng, còn sản xuất như thế nào thì không biết được. Nếu kẻ lảm giả cũng là nhà sản xuất thì dán tem niêm phong không có ý nghĩa gì cả.

Một số seri duy nhất trên bao bì dược phẩm, cho phép truy xuất nguồn gốc nhà sản xuất là điều cần thiết theo chỉ thị của EU. Tất nhiên, phải đảm bảo thông tin truy xuất là chính xác của nhà sản xuất, chứ không phải của một đơn vị nào khác.

4. Số seri này có tính bảo mật như thế nào? 

Nhiều chính phủ và các công ty dược phẩm trên khắp thế giới đang tăng cường nỗ lực phát triển các cách để theo dõi và truy xuất nguồn gốc thuốc kê đơn một cách đáng tin cậy. Hệ thống mã GS1 đang được nhiều nơi xử dụng với hiệu quả cao. Nó giúp theo dõi, truy tìm và xác minh sản phẩm thông qua các mã nhận dạng duy nhất được in trên bao bì kèm với tem niêm phong.

Hệ thống này tiết lộ toàn bộ lịch sử của một sản phẩm thuốc cụ thể (từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng) trong suốt thời gian tồn tại của thuốc trên thị trường. Đồng thời, nó còn cung cấp thông tin thời gian cần thiết để trả lại hoặc vứt bỏ bao bì sau khi thuốc đã hết hạn sử dụng. Bên cạnh những thông tin cơ bản được cung cấp như tên, số lượng thì ngay cả lịch sử giao dịch tại các cửa hàng trước khi đến tay người tiêu dùng. 

Cần lưu ý truy xuất nguồn gốc ở đây mang tính toàn diện, không đơn thuần là QR code mà chúng ta thường thấy. Dữ liệu QR code là dữ liệu tĩnh, tính bảo mật không cao. Nhiều nơi còn ứng dụng QR code để chống giả mà không vận hành hết quy trình khép kín. Tạo nhiều sơ hở cho kẻ làm giả phá hủy thương hiệu.

5. Ứng dụng giải pháp dán nhãn tự động kết hợp in dữ liệu quản lí (GS1).

Hệ thống in dữ liệu GS1 và kiểm soát được xây dựng với nhiều thiết bị phức tạp. Sau khi dán tem niêm phong, hệ thống in các số seri duy nhất (GS1) được tích hợp ngay phía sau. Số seri được lấy tại nguồn data dữ liệu duy nhất dưới sự kiểm tra giám sát chặt chẽ. Tiếp theo là hệ thống camera kiểm tra dữ liệu giám sát tự động và trao đổi với kho lưu trữ dữ liệu GS1.

Ngay tại thời điểm rời khỏi nhà máy, mỗi sản phẩm đã được gắn liền với 1 mã GS1 kèm theo lịch sử sản xuất. Nhờ hệ thống phần mềm và tương tác tại các cửa hàng, toàn bộ quá trình phân phối nơi sản phẩm đi qua được ghi lại rất rõ ràng. Bất kì người dùng nào cũng có thể biết được lịch sử phân phối sản phẩm, cửa hàng thì không nhập nhầm thuốc và người sử dụng cũng không bị nhầm lẫn khi mua.

6. Xu hướng Quốc tế hóa quy chuẩn này

Ngoài ngành dược phẩm. Theo kế hoạch của EU họ cũng sẽ phát triển qui định này cho nhiều ngành sản xuất có đóng gói bao bì trong tương lai. Thật tuyệt với nếu có nhiều nhà máy áp dụng hệ thống này. Do đặc thù của từng quốc gia, nên việc quốc tế hóa cần có thêm nhiều thời gian hơn.

Hiện tại hệ thống này chỉ đang được ứng dụng một số quốc gia phát triển. Tại Việt Nam chỉ có 1 số công ty dược phẩm của các tập đoàn Châu Âu. Do trình độ khoa học của nước nhà còn hạn chế và còn nhiều lí do khác; khiến hệ thống này chưa được triển khai rộng rãi. 

Nếu bạn quan tâm về các công nghệ chống giả trên thị trường hãy xem thêm tại đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button